thâm sơn cùng cốc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Nơi hẻo lánh, xa xôi ở trong núi rừng: "Thâm sơn cùng cốc" dùng để chỉ những nơi rừng núi sâu thẳm, hiểm trở, xa cách với cuộc sống đông đúc, văn minh.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Nhiều dân tộc thiểu số vẫn sinh sống ở những vùng thâm sơn cùng cốc. (Nhiều dân tộc thiểu số vẫn sinh sống ở những vùng rừng núi sâu xa, hẻo lánh.)
- Đoàn thám hiểm đã mất nhiều ngày để tiến sâu vào vùng thâm sơn cùng cốc. (Đoàn thám hiểm đã mất nhiều ngày để tiến sâu vào vùng núi non hiểm trở, xa xôi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để nhấn mạnh sự xa xôi, cách biệt: Thành ngữ này thường được dùng với sắc thái nhấn mạnh sự tách biệt hoàn toàn khỏi thế giới bên ngoài.
- Căn nhà nhỏ của ông ấy nằm ở nơi thâm sơn cùng cốc, rất khó để tìm thấy. (Căn nhà nhỏ của ông ấy nằm ở nơi rừng núi hẻo lánh, rất khó để tìm thấy.)
Biến thể và từ gần giống
- Thâm sơn (Từ Hán Việt): chỉ núi rừng sâu thẳm.
- Cùng cốc (Từ Hán Việt): chỉ khe suối, hang cùng ở nơi xa xôi.
Từ đồng nghĩa
- Nơi heo hút: nơi vắng vẻ, ít người lui tới.
- Chốn rừng thiêng nước độc: nơi rừng núi hoang vu, nguy hiểm (thường mang sắc thái mạnh hơn).
Từ trái nghĩa
- Đô hội: nơi đô thị phồn hoa, đông đúc.
- Phố phường: nơi phố xá nhộn nhịp.
Thành ngữ liên quan
- Chân trời góc bể: nơi xa xôi, tận cùng.
- Non cao động vắng: nơi núi cao, hang động vắng vẻ (thường chỉ nơi tu hành).
- Nơi hẻo lánh xa xôi ở núi rừng.